lớn tuổi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Đã quá tuổi trưởng thành: Dùng để chỉ một người đã ở độ tuổi cao, vượt qua giai đoạn thanh niên, trung niên.
- Nói trẻ em đã gần đến tuổi trưởng thành: Dùng để chỉ trẻ em đã lớn, sắp bước vào tuổi trưởng thành, thường hàm ý nhắc nhở về sự chín chắn.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông ấy đã lớn tuổi nên sức khỏe không còn được như trước. (Ông ấy đã ở tuổi cao nên sức khỏe không còn được như trước.)
- Con đã lớn tuổi rồi, phải biết tự giác học hành chứ! (Con đã lớn rồi, phải biết tự giác học hành chứ!)
Các cách sử dụng nâng cao
"Người lớn tuổi": Cụm danh từ chỉ chung những người cao tuổi.
- Cộng đồng cần có sự quan tâm đặc biệt đến người lớn tuổi. (Cộng đồng cần có sự quan tâm đặc biệt đến những người cao tuổi.)
"Đã lớn tuổi đầu": Cách nói nhấn mạnh tuổi tác đã cao.
- Bà cụ đã lớn tuổi đầu nhưng vẫn còn minh mẫn lắm. (Bà cụ tuổi đã cao nhưng vẫn còn minh mẫn lắm.)
Biến thể và từ gần giống
Cao tuổi (tính từ): Cùng nghĩa, chỉ tuổi tác đã cao.
- Các cụ cao tuổi trong làng rất được kính trọng. (Các cụ lớn tuổi trong làng rất được kính trọng.)
Lớn (tính từ): Chỉ kích thước, tầm vóc hoặc mức độ; khi nói về người có thể chỉ sự trưởng thành về thể chất hoặc tinh thần, nhưng không nhất thiết nhấn mạnh vào tuổi tác như "lớn tuổi".
- Đứa trẻ đó lớn nhanh thật. (Đứa trẻ đó phát triển nhanh thật.)
Từ đồng nghĩa
- Già: Ở tuổi già, tuổi tác cao (thường mang sắc thái mạnh hơn "lớn tuổi").
- Nhiều tuổi: Có số tuổi nhiều (cách nói nhẹ nhàng, lịch sự).
Từ trái nghĩa
- Nhỏ tuổi: Còn ít tuổi, chưa trưởng thành.
- Trẻ tuổi: Ở độ tuổi thanh niên, còn trẻ.
Lưu ý sử dụng
- Từ "lớn tuổi" thường được dùng với thái độ tôn trọng, lịch sự khi nói về người cao tuổi.
- Khi dùng với trẻ em ("đã lớn tuổi rồi"), thường mang sắc thái nhắc nhở, khuyên bảo về việc phải cư xử đúng mực với độ tuổi của mình.
- t. Đã quá tuổi trưởng thành. 2. Nói trẻ em đã gần đến tuổi trưởng thành: Đã lớn tuổi rồi đấy mà còn đánh nhau với em.